Công nghệ servo điện tử – tốc độ, chính xác và sự kinh tế

Cả cơ phận đột lẫn lưỡi cắt đều được áp dụng công nghệ servo điện tử. Điều này giúp cho toàn hệ thống chỉ sử dụng một phần nhỏ năng lượng khi so sánh với các công nghệ khác.

Cơ cấu đột sử dụng bộ đo dao tự động, tối ưu hoá hành trình và điều chỉnh hành trình dễ dàng, nhờ đó việc thiết lập và vận hành thuận tiện hơn rất nhiều.

Hành trình đột được điều khiển NC và do đó, ngoài việc đem lại năng suất cao, còn cóđộ chính xác vượt trội khi đột các lỗ 3D, đột định hình. Độ chính xác lặp lại cao giúp cho việc thiết lập cho dao định hình, dao lăn, dao khắc, dao 3D lăn… và các loại Multi-tools ngằn hơn rất nhiều so với trên máy đột thông thường.

Thiết lập chương trình cho bộ kẹp có thể tính toán vị trí tự động, nhờ vào các chương trình số, giảm tối thiểu khu vực phế do kẹp.

image005image009

 

Trong ngành gia công tấm, phần lớn các chi tiết sản xuất có biên dạng theo hình chữ nhật, hoặc các chi tiết với hai hoặc ba cạnh thẳng, rất phù hợp sản xuất với lưỡi cắt góc phải trên máy đột cắt kết hợp của PRIMA POWER.

Ngày nay, công nghệ cắt góc phải được sử dụng khắp ngành công nghiệp gia công tấm trong rất nhiều ứng dụng, với vai trò là máy độc lập, hoặc đơn vị trung tâm trong dây chuyền sản xuất tự động, với hệ thống quản lý sản xuất ở cấp độ toàn nhà máy, kết nôi1 vào quy trình quản lý sản xuất FMS (FACTORY MANAGEMENT SYSTEM)

 

Tránh các chi phí trước khi cắt

Giai đoạn trước khi cắt (pre-cutting) là giai đoạn khá thông dụng và quan trọng, nhằm đảm bảo chất lượng đồng đều của phôi, nhưng nó tốn nhiều thời gian và tiền bạc để xử lý các cạnh của tấm thép khi mới đưa vào nhà máy. Hơn nữa, phương pháp này rất khó để đạt được độ chính xác như trên các chi tiết sản xuất bởi công nghệ cắt góc phải. Chiếc máy cắt góc phải của Prima Power có hai lưỡi cắt được gắn ở góc 90º. Các phần chi tiết trên một nest của tấm được tách ra chỉ bởi một lần cắt.

Chất lượng đường cắt

Điểm dính hoặc điểm đột nhíp thường cần thêm 1 công đoạn, vì rìa cắt phải được mài thêm để đạt tiêu chuẩn chất lượng. Công nghệ cắt góc phải giúp sản xuất ra những cạnh có chất lượng cao, ứng dụng cho tất cả mục đích sử dụng. Chi tiết sau khi hoàn thành có thể sẵn sàng ngay cho bước tiếp theo. Ví dụ như, không xuất hiện các lớp oxit / gỉ sét (thường xuất hiện trong quá trình mài cạnh) cần phải xử lý trước khi sơn.

Gần như không có vật tư tiêu hao

Về vật tư tiêu hao, công nghệ cắt góc phải của Prima Power chỉ sử dụng năng lượng và khí nén. Bộ lưỡi dao có nhiều cạnh cắt – đủ cho sản xuất trong nhiều năm, chỉ cần thỉnh thoảng mài lưỡi.

Công nghệ hiện đại, an toàn

Giải pháp cơ khí do Prima Power giới thiệu đến thị trường, ngoài việc mở rộng khả năng sản xuất, chiếc máy đột cắt kết hợp còn rất thân thiện với môi trường. Không cần phải chuẩn bị khí gas, hoặc nước tưới nguội với nhiều hoá chất… hoặc chuẩn bị đường khí thải, như trên máy laser khi cần cắt những biên dạng dài.

Tiết kiệm chi phí phôi

Việc lên kế hoạch sản xuất và các phần mềm nesting hiện đại trên dây chuyền PRIMA POWER giúp tối ưu hoá nguồn nguyên liệu đầu vào – một trong những chi phí quan trọng trong sản xuất thép tấm. So sánh với chi phí phôi trong hệ thống cắt / đột truyền thống, hệ thống cắt đột kết hợp có thể giúp tiết kiệm đến hơn 10% chi phí phôi. Giải pháp Shear Genius® giúp tiết kiệm tối đa vật liệu, không còn khung phế, một trong những vấn đề gây đau đầu khi xử lý phoi và điểm dính.

Tự động hoá – giảm thiểu các bước thủ công

Hệ thống Shear Genius® SGe giúp nâng cao mức độ tự động hoá trong nhà máy, đặc biệt ở các khâu cấp phôi, độ, và cắt, giảm bớt công đoạn phụ trợ, đặc biệt ở các công đoạn tách chi tiết khỏi khung phế, hoặc mài lại đường cắt. Ngoài ra, luôn có các tuỳ chọn để mở rộng độ tự động hoá của dây chuyền này, như hệ thống sắp xếp nguyên liệu, hệ thống phân loại chi tiết…

Thông số kỹ thuật +

SGe6

Lực đột 30 tấn
Hành trình đột Động cơ servo
Số trạm dao 20 trạm
Loại dao Thick turret (Dao dày)
Đường kính lỗ đột tối đa 89mm
Chiều dày đột tối đa. 8 mm
Tốc độ quay dao tối đa 250 vòng / phút
Khuôn dưới lập trình được (Indexable upforming – tuỳ chọn)
Lực 20 tấn
Hành trình 12 mm
Bộ kẹp phôi
Trọng lượng tấm 200 kg
Kẹp 3 bộ kẹp bằng khí nén
Kích thước tấm tối đa 3,074 mm x 1,565 mm
Hành trình trục X 3,144 mm
Tốc độ trục X tối đa 120 m/min
Hành trình trục Y 1,615 mm
Tốc độ trục Y tối đa 90 m/min
Tốc độ định vị tối đa 150 m/min
Tốc độ đột tối đa
Đột khắc 2,500 lần/phút
Đột nhíp (1 mm) 1,000 1ần/phút
25 mm giữa các lỗ 500 1ần/phút
250 mm giữa các lỗ 200 1ần/phút
Độ chính xác khi đột (Dựa theo LKP-7100)
Độ sai lệch vị trí lỗ tối đa (trục X/Y) 0.1 mm
Độ sai lệch khoảng cách các lỗ tối đa ± 0.05 mm
Độ sai lệch góc (dao CNC xoay) tối đa ± 0.1°
Độ chính xác định vị (Dựa theo VDI/DGQ 3441)
Độ sai lệch vị trí Pa (Trục X/Y) 0.08 mm / ± 0.04 mm
Độ sai lệch vị trí rải rác Ps (Trục X/Y) 0.04 mm / ± 0.02 mm
Độ chính xác độ sâu hành trình Điều khiển số
Mâm dao
Tốc độ xoay mâm 30 vòng/phút
Thời giant hay dao 1 đến 3 giây
Bộ nhớ NC TwinCat PC, 80 GB
Tải phần mềm USB and Ethernet
Tốc độ kết nối Ethernet 100 MB
Cầu chì trước 3 x 25 A (với 3 x 400 V)
Tiêu thụ điện năng trung bình 6 kVA / 5 kW
Tiêu thụ khí nén trung bình 4 – 15 Nl/s
Áp suất khí 6 bar  [90 psi]
Trọng luọng tối đa 26,000 kg
Làm mát đầu đột Làm mát bằng nước, khép kín
Động cơ làm mát 0.152 kW
Bôi trơn trung tâm
Bộ cấp phôi LD6
Kích thước tấm nhỏ nhất. (XxY) 600 mm x 300 mm
Số đầu hút 14 đầu
Áo lực hút Điều chỉnh được
Tải trọng bộ chứa phôi 3,000 kg
Chiều cao phôi chờ 250mm
Lưỡi cắt góc phải
Chiều dày vật liệu tối đa để cắt

– Nhôm

5 mm
– Sắt Fe52 / Fe37 (ứng suất tối đa. 480 MPa) 4 mm
– Inox 3 mm
Độ dày tối thiểu 0.5 mm
Toàn hành trình cắt XxY 1,000 mm x 1,528 mm
Thiết lập khe hở dao Tự động
SGe6

Danh Mục Sản Phẩm

Chuyển đến thanh công cụ