SHEAR GENIUS® SGe 5 –  là sự Tích hợp Cắt và Đột dễ dàng

Khái niệm mới về đột và cắt

Từ năm 1987 Prima Power đã khẳng định vị trí của mình với năng suất và hiệu quả trong những chiếc máy được sản xuất, sản phẩm Prima Power đã chứng minh tính ưu việt trong hơn 2000 ứng dụng. Giờ đây, hệ thống đột cắt tích hợp Genius® đã được tích hợp cả về phần cắt và đột, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí cho người sử dụng rất nhiều.

  • Không cần cắt trước – không cần cắt rời từng chi tiết mà vẫn giữ nguyên tấm.
  • Sử dụng vật liệu tốt hơn – nhiều chi tiết được trang bị vào cùng một tấm dễ dàng hơn
  • Không cần tấm phế – ít lãng phí nguyên liệu phôi , xử lý phần phế dễ dàng hơn
  • Không có dấu cấn dao giữa các chi tiết – chất lượng sản phẩm tốt hơn
  • Cắt nhanh hơn, cho độ chính xác cao và đáng tin cậy hơn – dễ dàng tự động hóa
  • Chủ động hóa trong sản xuất – giảm bớt nguyên công gá đặt, giới hạn về nhân sự, chi phí nhân công giảm xuống.
  • Số lần đột ít- giảm tiếng ồn – giảm mài mòn dao.
  • Chi phí bảo trì thấp – Tăng sản năng suất và giảm giá thành sản xuất.

Đây cũng chính là mục tiêu cho nhà sản xuất: bạn sản xuất ra những sản phẩm tốt với chi phí thấp và nhanh hơn, nhằm cải thiện dịch vụ hậu cần và an toàn sản xuất. Servo – công nghệ điện – tốc độ, độ chính xác và tính kinh tế.Cả hai quá trình đột và  cắt góc phải sử dụng servo điện. Giá trị hiệu suất và độ chính xác cao đạt được chỉ với một phần điện năng khi so với các công nghệ khác.
Quá trình đột bao gồm tự động đo chiều dài dao, tối ưu hóa chiều dài cắt và dễ dàng điều chỉnh hành trình đột, tất cả được cài đặt nhanh hơn và hoạt động dễ dàng hơn, qua đó giảm chi phí nhân công

Hành trình đột được điều khiển bằng NC, chính vì vậy mà ngoài hiệu suất cao ra thì sự khác biệt ở đây là khả năng định hình chính xác. Kiểm soát khả năng định hình lặp lại, định hình cuộn,  xoay tròn. Ngoài ra, với nhiều lựa chọn khác của Multi-Tools®, rút ngắn thời gian thiết lập trước khi sử dụng.

Chức năng tự động kẹp được thiết lập để tự động kẹp vị trí tấm cố định theo như chương trình số đã được cài đặt sẵn, giúp giảm thiểu kẹp ở những vị trí chết.

 

GIẢI PHÁP VỀ CHI PHÍ CẮT

Phần lớn khi sản xuất thép tấm với các chi tiết có hình dạng chữ nhật, và các chi tiết với hai hoặc ba cạnh thẳng rất phù hợp sản xuất với lưỡi cắt góc phải. Ngày nay, công nghệ cắt góc phải được sử dụng khắp ngành công nghiệp trong rất nhiều ứng dụng, dây chuyền hoặc đơn vị trung tâm trong dây chuyền sản xuất tự động

 

Dưới đây là một số lí do:

1) Tránh các chi phí trước khi cắt.

Giai đoạn trước khi cắt là một phương pháp thông dụng nhưng nó tốn nhiều thời gian và tiền bạc. Hơn nữa, phương pháp này rất khó để đạt được độ chính xác của các phần sản xuất bởi việc tích hợp công nghệ cắt góc phải. Công nghệ cắt góc phải của Prima Power có hai lưỡi cắt được gắn ở góc 90º, giúp tách các chi tiết ra chỉ trong 1 hành trình

2) Chỉ cần chất lượng ở cạnh phải

Điểm dính hoặc điểm đột cắt thường cần thêm 1 công đoạn, vì đôi khi rìa cắt phải được mài thêm để đạt tiêu chuẩn chất lượng. Công nghệ cắt góc phải giúp sản xuất ra những cạnh có chất lượng cao ứng dụng cho nhiều mục đích sử dụng. Khi máy được kích hoạt thì các bộ phận luôn sẵn sàng cho bước công việc tiếp theo. Ví dụ, không có lớp oxit ở các cạnh phải được loại bỏ trước khi sơn.

3) Gần như không có vật tư tiêu hao

Đối với ngành hàng tiêu dùng, công nghệ cắt góc bên phải của Prima Power chỉ sử dụng năng lượng và khí nén . Bộ lưỡi dao có nhiều lưỡi cắt – đủ cho sản xuất cả năm với việc mài thường xuyên.

4) Công nghệ hiện đại và an toàn

Như một giải pháp cơ khí, công nghệ cắt góc phải thân thiện với môi trường. Không cần sử dụng khí gas, nước làm mát với các hóa chất , và cũng không cần phải sắp xếp phế khi được đẩy ra bên ngoài, như yêu cầu của máy cắt laser.

5) Không phải trả cho những vật liệu không cần thiết
Kế hoạch sản xuất hiện đại và phần mềm tích hợp cho phép tối ưu hóa việc sử dụng các nguyên liệu thô – một hạng mục chi phí quan trọng trong việc sản xuất các sản phẩm kim loại tấm. So với các phương pháp truyền thống, công nghệ tích hợp cắt góc phải có thể tiết kiệm đến 10 % chi phí nguyên liệu thô. Phương pháp cắt Genius® tận dụng tối đa nguyên liệu và phần phế, không phải sử dụng nhiều điểm dính khi đột như các quy trình cũ

6) Tự động hóa đơn giản – Hạn chế tối đa việc hướng dẫn thủ công

Công nghệ cắt Genius® SGE tự động tải, đột và cắt với những công đoạn công việc đơn giản, cũng như khi thoát ra. Chương trình Micron giúp loại bỏ hướng dẫn sử dụng máy, xử lý nguyên liệu, phân loại và xếp chồng lên đều có thể làm tự động.
Tích hợp cắt vuông góc với nhiều chi tiết hơn, các chi tiết tốt hơn với chi phí thấp hơn

Thông số kỹ thuật +

Specifications SGe5
Ram force 170 or 230 kN  [19,1 or 25.3 US Tons]
Punch stroke Electrical servo motor
Number of stations / max. tools in turret 20 pcs / 200 pcs
Tools Thick Turret, also other tooling styles available
Punch diameter max. 89 mm  [3.5 “]
CNC index tool
    Number of stations standard 4 pcs / max. 10 pcs
    Punch diameter max. 89 mm  [3.5 “]
    Tool rotation max. 133 r/min
Material thickness max. 8 mm  [0.31″]
Sheet weight max. 1) 200 kg  [441 lbs]
Clamps pneumatic, 3 pcs
Sheet size X x Y, max 2,530 mm x 1,270 mm  [99.6 ” x 50 “]
Sheet size X x Y, max without repositioning 2,530 mm x 1,270 mm  [99.6 ” x 50 “]
Sheet size X x Y, min. 300 mm x 100 mm  [11.81 ” x 3.94 “]
X traverse length 2,584 mm (X-42…X2542)  [101.7 “]
X traverse axis speed, max. 90 m/min  [3,543.3 “/min]
Y traverse, length 1,317 mm (Y-25…Y1292)  [51.85 “]
Y traverse axis speed, max. 60 m/min  [2,362 “/min]
Positioning speed, max. 108 m/min  [4,251 “/min]
Hit speed max. 2)

Marking

Nibbling (1 mm)  [0.039 “]

25 mm between holes  [0.984 “]

250 mm between holes  [9.84 “]

 

1,800 1/min

700 1/min

390 1/min

150 1/min

Punching accuracy according to LKP-7100: 3)

Hole location deviation (X/Y axes), max.

Hole-to-hole distance deviation (X/Y axes), max.

Angular deviation (CNC Index Tool) max.

 

0.1 mm  [0.004 “]

± 0.05 mm  [± 0.002 “]

± 0.1°

Positioning accuracy according to VDI/DGQ 3441: 4)

Positional deviation Pa (X/Y axes)

Positional scatter Ps (X/Y axes)

 

0.08 mm / ± 0.04 mm  [0.003 ” / ± 0.0015 “]

0.04 mm / ± 0.02 mm  [0.0015 ” / ± 0.001 “]

Stroke depth numerically adjustable
Stroke length programmable
Ram speed programmable
Turret rotation speed 24 r/min
Tool change time 5) 0,5…2,5 sec
NC work memory TwinCat PC, 30 GB
Program transfer USB and Ethernet
Ethernet connection 100 MB
Front fuse  3 x 20 A (with 3 x 400 V)
Power consumption, average 6) 5 kVA / 4 kW
Compressed air consumption, average 8) 2.5 Nl/s  [5.5 cfm]
Compressed air consumption, Max. 4 Nl/s  [8.8 cfm]
Compressed air pressure min. 6 bar  [90 psi]
Total weight 14,000 kg  [23,549 lbs]
Work Chute Optional, 500 mm x 500 mm [19.7″ x 19.7″]
Punch motor cooling Water, closed circuit
Cooling capacity 0.152 kW / K
Central lubrication yes
Integrated right angle shear
Material thickness max. (shearing)
    aluminium 4 mm  [0.157 “]
    steel Fe52 / Fe37 (max. 480 MPa) 3 mm  [0.118 “]
    stainless steel 2 mm  [0.078 “]
Material thickness min. 0.5 mm [0.019″]
Full stroke / shear, XxY 800 mm x 1250 mm [31.5″ x 49.2″]
Blade clearance setting Manual factory setting to 0,15 mm
Sheet size X x Y, max without repositioning 1,800 mm x 1,270 mm [70.87″ x 50″]
Loading device LD5
Compressed air connection (P1):
    Min. compressed air pressure 6 bar
    Max. compressed air consumption 9 Nl/s (C6/LP6/SGE6)
    Max. compressed air consumption 12 Nl/s (C8/LP8/SGE8)
Sheet size max. (X x Y) 2,500 mm x 1,250 mm
Sheet size min. (X x Y) 600 mm x 300 mm
Sheet weight max. 200 kg
Sheet thickness max. 8 mm
Sheet thickness min. 0.5 mm
Suction cups in loading gripper 14 areas
Suction cup suction pressure Adjustable
Horizontal movement Cage induction motor
Horizontal movement speed 1 m/s
Vertical movement Cage induction motor
Loading station load max. 3,000 kg
Sheet stack height on loading station, max. 250 mm

Untitled-1

Danh Mục Sản Phẩm

Skip to toolbar